Hiển thị các bài đăng có nhãn thì quá khứ tiếp diễn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thì quá khứ tiếp diễn. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 11 tháng 4, 2013

POSSESSIVE CASE - Sở hữu cách


SỞ HỮU CÁCH

Sở hữu cách (possessive case) là một hình thức chỉ quyền sở hữu của một người đối với một người hay một vật khác. “Quyền sở hữu” trong trường hợp này được hiểu với ý nghĩa rất rộng rãi. Khi nói cha của John không có nghĩa là John “sở hữu” cha của anh ấy. Cũng vậy, cái chết của Shakespear không hề có nghĩa là Shakespeare “sở hữu” cái chết.

Do đó, Sở hữu cách chỉ được hình thành khi sở hữu chủ (possessor) là một danh từ chỉ người. Một đôi khi người ta cũng dùng Sở hữu cách cho những con vật thân cận hay yêu mến. Trong tiếng Anh, chữ of có nghĩa là của. Nhưng để nói chẳng hạn Quyển sách của thầy giáo người ta không nói "the book of the teacher", mà viết theo các nguyên tắc sau:

1. Thêm ‘s vào sau Sở hữu chủ khi đó là một danh từ số ít. Danh từ theo sau ‘s không có mạo từ:

The book of the teacher - The teacher’s book
The room of the boy - The boy’s room (Căn phòng của cậu bé)

2. Đối với một số tên riêng, nhất là các tên riêng cổ điển, ta chỉ thêm ‘ (apostrophe):

Moses’ laws, Hercules’ labours

3. Với những danh từ số nhiều tận cùng bằng S, ta chỉ thêm ‘.

The room of the boys - The boys’ room.

4. Với những danh từ số nhiều không tận cùng bằng S, ta thêm ‘s như với trường hợp danh từ số ít.

The room of the men - The men’s room

5. Khi sở hữu chủ gồm có nhiều từ:

a) Chỉ thành lập sở hữu cách ở danh từ sau chót khi sở hữu vật thuộc về tất cả các sở hữu chủ ấy.

The father of Daisy and Peter - Daisy and Peter’s father
(Daisy và Peter là anh chị em)

b) Tất cả các từ đều có hình thức sở hữu cách khi mỗi sở hữu chủ có quyền sở hữu trên người hay vật khác nhau.

Daisy’s and Peter’s fathers
(Cha của Daisy và cha của Peter)

6. Người ta có thể dùng Sở hữu cách cho những danh từ chỉ sự đo lường, thời gian, khoảng cách hay số lượng.

a week’s holiday, an hour’s time, yesterday’s news, a stone’s throw, a pound’s worth.

7. Trong một số thành ngữ:

at his wits’ end; out of harm’s way; to your heart’s content; in my mind’s eye; to get one’s money’s worth.

8. Sở hữu cách kép (double possessive) là hình thức sở hữu cách đi kèm với cấu trúc of.

He is a friend of Henry’s.
(Anh ta là một người bạn của Henry)

Sở hữu cách kép đặc biệt quan trọng để phân biệt ý nghĩa như trong hai cụm từ sau đây:

A portrait of Rembrandt - Someone portrayed him
Bức chân dung của Rembrandt (do ai đó vẽ)

A portrait of Rembrandt’s - Someone was painted by him
Một tác phẩm chân dung của Rembrandt (bức chân dung ai đó do Rembrandt vẽ)

Sở hữu cách kép cũng giúp phân biệt hai tình trạng sau:

A friend of Henry’s
Một người bạn của Henry (Có thể là anh ta chỉ có một người bạn)

One of Henry’s friends
Một trong những người bạn của Henry (Có thể anh ta có nhiều bạn)

Chủ Nhật, 7 tháng 4, 2013

Past continuous (Thì quá khứ tiếp diễn)



THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN


1. Cách dùng

  •  Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoặc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra 

         (Nếu chúng ta chỉ muốn nói về một sự việc nào đó trong quá khứ thì chúng ta có thể sử dụng thì quá khứ đơn).
Ex:
·         Sorry, were you sleeping?
Xin lỗi, bạn đang ngủ à?
·         I was just making some coffee.
Tôi đang pha cà phê.
·         I was thinking about her last night.
Tối qua, tôi đã nghĩ về cô ấy.
·         In the 1990s few people were using mobile phones.
Vào những năm 1990, rất ít người sử dụng điện thoại di động.

  •        Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.

           Ex:
·         I was walking in the street when I suddenly fell over.
Khi tôi đang đi trên đường thì bỗng nhiên tôi bị vấp ngã.
·         She was talking to me on the phone and it suddenly went dead.
Khi cô ấy đang nói chuyện điện thoại với tôi thì bỗng nhiên nó bị mất liên lạc.
·         They were still waiting for the plane when I spoke to them.
Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay.
·         The company was declining rapidly before he took charge.
Trước khi anh ấy nhận công việc thì công ty đó đang đi xuống.
·         We were just talking about it before you arrived.
Chúng tôi vừa nhắc về điều đó trước khi anh đến.


2. Cấu trúc

Câu khẳng định

S + was/were + V-ing (+ O)

* Ghi chú:
S: chủ ngữ
V: động từ
O: tân ngữ

Ví dụ:
·         I was thinking about him last night.
·         We were just talking about it before you arrived.

Câu phủ định

S + was/were + not + V-ing (+ O)

Ví dụ:
·         I wasn't thinking about him last night.
·         We were not talking about it before you arrived.

Câu nghi vấn

(Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)?

Ví dụ:
·         Were you thinking about him last night?
·         What were you just talking about before I arrived?